TÀI NGUYÊN BLOG

BÀI VIẾT
GIÁO ÁN
MÁY TÍNH CASIO
ĐỀ THI
KIẾN THỨC TOÁN HỌC
KIẾN THỨC TIN HỌC
ADMIN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    VTV

    LỜI HAY Ý ĐẸP

    ""

    DAI 8 HK2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Thành Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:19' 23-06-2009
    Dung lượng: 751.5 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người

    Ngày soạn: Ngày giảng:
    Tuần 19 – Tiết 41 - Bài 1:

    Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

    §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

    I. MỤC TIÊU:
    Học sinh:
    Hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình.
    Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một phương trình đã cho hay không.
    Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương.
    II. CHUẨN BỊ:
    Học sinh: đọc trước bài học.
    Giáo viên: chuẩn bị phiếu học tập, phụ ghi nội dung ?2, ?3, BT1, BT2.
    III. NỘI DUNG:
    Oån định tổ chức:
    Kiểm tra bài củ:
    Nội dung bài mới:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    Ghi bảng
    
    Hoạt động 1: "Giới thiệu khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan".
    - GV: Cho HS đọc bài toán cổ: "Vừa gà…, bao nhiêu chó".
    - GV: "Ta đã biết cách giải bài toán trên bằng phương pháp giả thuyết tạm; liệu có cách giải khác nào nữa không và bài toán trên liệu có liên quan gì với bài toán sau: Tìm x, biết:
    2x + 4(36 – x) = 100?
    Học xong chương này ta sẽ có câu trả lời".
    - GV: ghi bảng §1
    - GV: đặt vấn đề: "Có nhận xét gì về các hệ thức sau:
    2x + 5 = 3(x – 1) + 2;
    x2 + 1 = x + 1;
    2x5 = x3 + x;
    
    - GV: "Mỗi hệ thức trên có dạng A(x) = B(x) và ta gọi mỗi hệ thức trên là một phương trình với ẩn x?"
    - HS thực hiện ?1
    - Lưu ý HS các hệ thức:
    x + 1 = 0; x2 – x = 100
    cũng được gọi là phương trình một ẩn.
    - GV: "Mỗi hệ thức
    2x + 1 = x;
    2x + 5 = 3(x – 1) + 2;
    x – 1 = 0;
    x2 + x = 10.
    có phải là phương trình một ẩn không? Nếu phải hãy chỉ ra vế trái, vế phải của mỗi phương trình".

    Hoạt động 2: "Giới thiệu nghiệm của một phương trình".
    - GV: "Hãy tìm giá trị của vế trái và vế phải của phương trình
    2x + 5 = 3(x – 1) + 2
    tại x = 6; 5; -1".
    - GV: "Trong các giá trị của x nêu trên, giá trị nào khi thay vào thì vế trái, vế phải của phương trình đã cho có cùng giá trị".
    - GV: "Ta nói x = 6 là một nghiệm của phương trình 2x + 5 = 3(x – 1) + 2
    x = 5; x = -1 không phải nghiệm của phương trình trên".
    - HS thực hiện ?3.
    - GV: "giới thiệu chú ý a"
    - GV: "Hãy dự đoán nghiệm của các phương trình sau:
    a. x2 = 1
    b. (x – 1)(x + 2)(x – 3) = 0
    c. x2 = -1
    Từ đó rút ra nhận xét gì?"

    



    - HS đọc bài toán cổ SGK.















    - HS trao đổi nhóm và trả lời:
    "Vế trái là 1 biểu thức chứa biến x".

    - HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi nhóm rồi trả lời.


    - HS thực hiện cá nhân ?1 (có thể ghi ở film trong, GV: chiếu một số film).






    - HS làm việc cá nhân rồi trao đổi ở nhóm.







    - HS làm việc cá nhân và trả lời.








    - HS làm việc cá nhân và trao đổi kết quả ở nhóm.
    - HS trả lời.




    - HS thảo luận nhóm và trả lời.
    - HS thảo luận nhóm và trả lời.


    
















    §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
    1. Phương trình một ẩn



    Một phương trình với ẩn x luôn có dạng A(x) = B(x), trong đó:
    A(x): Vế trái của phương trình.
    B(x): vế phải của phương trình.







    Ví dụ:
     
    Gửi ý kiến